|
|
|
BIỂU PHÍ
Số tiền Quý khách nộp sẽ bao gồm phí công chứng và giá các dịch vụ liên quan đến công chứng (ví dụ: phô tô, soạn thảo, công chứng ngoài giờ …). Phí công chứng là khoản phí cố định do Bộ tài chính quy định, còn giá dịch vụ do UBND tỉnh Tây Ninh ban hành mức trần mà các Văn phòng công chứng được phép thu miễn sao không vượt quá là được.
Ngoài ra, các công việc khác như đi niêm yết, xác minh, công chứng ngoài trụ sở, ký ngoài giờ làm việc …. theo quy định hiện tại, sẽ do Văn phòng công chứng và Khách hàng thỏa thuận.
Để tránh các vướng mắc không đáng có, Quý khách cần trao đổi trước với nhân viên thu phí trước khi thực hiện công việc của mình tại Văn phòng.
Văn phòng công chứng Gò Đen tuân thủ và minh bạch trong việc thu phí và xuất hóa đơn giá trị gia tăng cho Quý khách.
1. Phí công chứng (Đã bao gồm thuế GTGT)
Theo Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016, Thông tư số 111/2017/TT-BTC ngày 20/10/2017 (sửa đổi, bổ sung TT 257/2016/TT-BTC) của Bộ tài chính
1. Công chứng hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh: Tính trên giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch.
| Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch | Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch |
| Dưới 50 triệu đồng | 50 nghìn |
| Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng | 100 nghìn |
| Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng | 0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch |
| Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng | 01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng |
| Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng | 2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng |
| Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng | 3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng |
| Từ trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng | 5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng. |
| Trên 100 tỷ đồng | 32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp). |
2. Mức thu phí đối với việc công chứng hợp đồng thuê quyền sử dụng đất; thuê nhà ở; thuê, thuê lại tài sản:
| Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch (tổng số tiền thuê) |
Mức thu |
| Dưới 50 triệu đồng | 40 nghìn |
| Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng | 80 nghìn |
| Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng | 0,08% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch |
| Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng | 800 nghìn đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng |
| Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng | 02 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng |
| Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng | 03 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng |
| Từ trên 10 tỷ đồng | 05 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng (mức thu tối đa là 8 triệu đồng/trường hợp) |
3. Mức phí đối với việc công chứng hợp đồng, giao dịch không theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch:
| Loại việc |
Mức thu |
| Công chứng hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp | 40 nghìn |
| Công chứng hợp đồng bảo lãnh | 100 nghìn |
| Công chứng hợp đồng ủy quyền | 50 nghìn |
| Công chứng giấy ủy quyền | 20 nghìn |
| Công chứng việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng, giao dịch (Trường hợp sửa đổi, bổ sung tăng giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch thì áp dụng mức thu tương ứng với phần tăng tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 4 Thông tư này) | 40 nghìn |
| Công chứng việc hủy bỏ hợp đồng, giao dịch | 25 nghìn |
| Công chứng di chúc | 50 nghìn |
| Công chứng văn bản từ chối nhận di sản | 20 nghìn |
| Các công việc công chứng hợp đồng, giao dịch khác | 40 nghìn |
4. Phí công chứng giao dịch khác:
- Nhận lưu giữ di chúc: 100 nghìn đồng/trường hợp.
- Cấp bản sao văn bản công chứng: 05 nghìn đồng/trang, từ trang thứ ba (3) trở lên thì mỗi trang thu 03 nghìn đồng nhưng tối đa không quá 100 nghìn đồng/bản.
- Công chứng bản dịch: 10 nghìn đồng/trang với bản dịch thứ nhất. Trường hợp người yêu cầu công chứng cần nhiều bản dịch thì từ bản dịch thứ 2 trở lên thu 05 nghìn đồng/trang đối với trang thứ nhất, trang thứ 2; từ trang thứ 3 trở lên thu 03 nghìn đồng/trang nhưng mức thu tối đa không quá 200 nghìn đồng/bản.
- Chứng thực bản sao từ bản chính: 02 nghìn đồng/trang đối với trang thứ nhất, trang thứ hai; từ trang thứ ba trở lên thu 01 nghìn đồng/trang nhưng mức thu tối đa không quá 200 nghìn đồng/bản.
- Phí chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản: 10 nghìn đồng/trường hợp (trường hợp hiểu là một hoặc nhiều chữ ký trong một giấy tờ, văn bản).
2. Giá dịch vụ (Đã bao gồm thuế GTGT)
Theo Quyết định số 7414/QĐ-UBND ngày 27/6/2025, của UBND tỉnh Tây Ninh
- Soạn thảo Hợp đồng mua bán, chuyển nhượng: 410.000 d/hợp đồng;
- Soạn thảo Hợp đồng tặng cho, đặt cọc: 330.000 đ/hợp đồng;
- Soạn thảo Hợp đồng hủy bỏ, chấm dứt, thanh lý: 140.000 đ/hợp đồng;
- Soạn thảo Hợp đồng sửa đổi, bổ sung: 200.000 đ/hợp đồng;
- Soạn thảo Hợp đồng ủy quyền, thuê, mượn, vay mượn, thế chấp giữa cá nhân, tổ chức với nhau (Không có tổ chức tín dụng tham gia): 280.000 đ/hợp đồng;
- Soạn thảo Hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư kinh doanh, góp vốn, hợp tác kinh doanh: 800.000 đ/hợp đồng;
- Soạn thảo văn bản liên quan đến hôn nhân và gia đình: Phân chia tài sản chung, nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung, văn bản về chế độ tài sản theo thỏa thuận...: 300.000 đ/văn bản;
- Soạn thảo di chúc: 430.000 đ/văn bản;
- Soạn thảo văn bản phân chia di sản: 650.000 đ/văn bản;
- Soạn thảo văn bản từ chối nhận di sản: 300.000 đ/văn bản;
- Soạn thảo giao dịch khác: 200.000 đ/văn bản;
- Đánh máy và in giấy tờ, văn bản: 30.000 đ/trang;
- Sao chụp giấy tờ, văn bản: 2.000 đ/trang;
- Dịch giấy tờ, văn bản mà nội dung chỉ có 1 trang hoặc chỉ dịch trang đầu của giấy tờ, văn bản: 300.000 đ/trang;
- Dịch giấy tờ, văn bản mà nội dung có nhiều trang. Tính mức giá tối đa từ trang thứ 2 trở đi: 200.000 đ/trang;
- Trường hợp yêu cầu làm thêm bản dịch, mức tính từ bản dịch thứ 2: 50.000 đ/trang (Nhưng không quá 100.000 đ/bản dịch)./.


